NGỮ PHÁP BÀI 1

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
NGỮ PHÁP BÀI 1

1.     N1 は N2 です

Trợ từ  は được dùng sau N1 để biểu thị N1 là chủ đề của câu.

です được dùng ở cuối câu khẳng định thì hiện tại dạng  “ N1 là N2” và thể hiện sự tôn trọng, lịch sự đối với người nghe.

 

 

例: わたし は がくせい です。

  • Tôi là sinh viên 

 

 2.    N1 は N2 じゃ ありません

じゃ ありませんlà dạng phủ định củaです.Đây là cách nói được sử dụng trong giao tiếp hội thoại hàng ngày. Khi viết,người ta sử dụng dạng chính thống của nó là では ありません.

 

例:(わたし) は ぎんこういん じゃ (では)ありません。

  • Tôi không phải là nhân viên ngân hàng

 

3.          ~は~ ですか  => ~ là ~ phải không.

Trợ từ か được đặt ở cuối câu để biến câu đó thành câu nghi vấn. Khi trả lời cho câu hỏi dạng này, ta phải bắt đầu bằng các từ はいhoặc いいえ.

例:A  : やまださん は かいしゃいん ですか。

  • Anh Yamada là nhân viên công ty phải không

B  :  いいえ、会社員じゃ ありません。銀行員です。

  • Không, anh Yamada không phải là nhân viên công ty. Anh ấy là nhân viên ngân hàng

 

4.              ~も~です==> ~ cũng là ~

も được sử dụng với tiền đề là khi sự việc mà nó chỉ ra giống với sự việc ở mệnh đề trước. 

例:わたしは ベトナム人 です。

  • Tôi là người Việt Nam

アンさん も ベトナム人 です。

  • Bạn An cũng là người Việt Nam

 

5.                N1 の N2です

Nối 2 danh từ lại với nhau, danh từ trước xác định cho danh từ sau Trong trường hợp này biểu hiện tính sở thuộc, tức là N2 là một bộ phận của N1, thuộc về N1.

例:A: わたしは HUTECH大学 の 学生です。

  • Tôi là sinh viên trường đại học Hutech              

 

6.                          ~さん

– Trong tiếng Nhật sử dụng chữ さんđược dùng sau họ tên của người nghe hoặc người ở ngôi thứ 3 .Vì sử dụng ~さん để thể hiện tính lịch sự nên không dùng sau họ hoặc tên của chính người nói. Đối với trẻ em từ ちゃん với sắc thái thân mật sẽ được dùng thay cho ~さん

Chú ý : Chữ ~さん không bao giờ sử dụng sau tên của chính mình.
例:わたしは たなかです。

  • Tôi là Tanaka.

    Ngày 31 tháng 03 năm 2024, Admin D 

Tin liên quan