Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 37(2)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 37(2)

    II. N1 は N2 に V (bị động):

- Khi hành động N2 tác động tới N1 thì N1 có thể diễn tả hành động đó từ phía của mình bằng cách sử dụng mẫu câu này.

- Trong trường hợp đó, N1 sẽ trở thành chủ đề của câu, còn N2 sẽ được biểu thị bằng trợ từ に và động từ V được chuyển sang dạng bị động.

 

例1: 

先生せんせい   は   私を 叱しかりました。

Thầy giáo đã mắng tôi

 

私   は   先生   に   叱しかられました。

Tôi đã bị thầy giáo mắng

 

例2: 

母はは  は  私  に  買かい物もの  を  頼たのみました。

Mẹ nhờ tôi mua đồ

 

私  は  母はは  に  買かい物もの  を  頼たのまれました。

Mẹ nhờ tôi mua đồ

 

- Đôi lúc N2 có thể là một từ chỉ con vật hay vật có thể chuyển động nào đó( xe máy, xe đạp,…) thay vì người thứ 2.

 

例3: 

私  は  犬いぬに かまれました。

Tôi bị chó cắn.


     

 III. N1  は N2   N3 (thuộc sở hữu hoặc là 1 bộ phận của N1) を V (dạng bị động):

 

Ngày 10 tháng 1 năm 2024, Admin L 

 

Tin liên quan